Về tổng thế, cơ cấu biểu giá điện tại Thông tư 08/2010/TT-BC được xây dựng trên cơ cấu của Thông tư 05/2009/TT-BCT. Về giá trị, giá điện tăng bình quân 6,8% so với Thông tư 05; về nội dung thay đổi, bao gồm cả một số điểm đã được Cục Điều tiết điện lực, EVN điều chỉnh ban hành trong quá trình thực hiện Thông tư 05.
Theo thứ tự cơ cấu, các thay đổi chính về đối tượng giá điện tại Thông tư 08/2010/TT-BCT (Thông tư và Phụ lục Hướng dẫn thực hiện) so với Thông tư 05/2009/TT-BCT bao gồm như sau:
I/ Những thay đổi chính phần Thông tư 08/2010/TT-BCT (TT- 08):
- Tại Điều 2: Giá bán điện bình quân năm 2010 là 1058 đ/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)- tại Điều 6 Thông tư 05/2009/TT-BCT (TT-05) là 948,5 đ/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
Với chi phí bình quân năm 2010 cho điều độ hệ thống điện, điều hành và giao dịch thị trường điện, các dịch vụ phụ trợ và quản lý ngành chiếm 8,1 đ/kWh (trong khi đó năm 2009 là 9,25 đ/kWh).
- Tại Điều 9: Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư:
Giá bán buôn điện sinh hoạt cho các nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới bằng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang quy định tại Điều 15 Thông tư này trừ lùi 2,5% theo các mức bậc thang tương ứng(TT-05 trừ lùi 3%).
- Tại Điều 17(TT-08): Giá bán lẻ tại những khu công nghiệp có nguồn phát điện độc lập (thêm mới).
Tại Chương IV Tổ chức thực hiện:
- Tại Điều 18.1: Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát các đơn vị bán lẻ điện thuộc địa bàn quản lý trong việc thực hiện giá bán điện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư này- mà không có Điều 10.
- Điều 18.2 khác 17.2 của TT-05: Quy định mới về trách nhiệm của Sở Công Thương trong phối hợp với các Công ty điện lực giám sát việc thực hiện giá bán lẻ điện tại các địa điểm cho thuê nhà ở.
- Điều 19.2: Hiệu lực thi hành.
Bãi bỏ Công văn số 8527/BCT-ĐTĐL ngày 28/8/2009 của Bộ Công Thương về việc hướng dẫn thực hiện giảm giá điện giờ cao điểm đối với doanh nghiệp sản xuất 1 ca.
II/ Phần phụ lục: Hướng dẫn thực hiện giá bán điện.
1) Quy định chung.
“ Đối với khách hàng sử dụng điện cho các mục đích khác không phải mục đích sinh hoạt (sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp) sau một công tơ thì hai bên mua, bán điện căn cứ theo tình hình sử dụng điện thực tế để thỏa thuận tỷ lệ điện sử dụng cho mỗi loại mục đích”.
2) Giá bán lẻ điện theo đối tượng sử dụng:
- Tại III.1. Giá bán điện cho các ngành sản xuất tại TT-08 có bổ sung các mục:
đ) Văn phòng quản lý sản xuất của các tập đoàn, tổng công ty, công ty;
i) Các tổng đài, mạng truyền dẫn, trạm thu, phát sóng thuộc các công ty viễn thông;
k) Các cơ sở dệt vải, chăn nuôi, ấp trứng gà, vịt, xay xát gạo, làm đá đông lạnh, hàn, xì, cưa xẻ, đồ mộc.
- Tại III.3.c. Giá bán điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp.
Không có văn phòng, trụ sở các tập đoàn, tổng công ty, công ty quản lý sản xuất kinh doanh như tại III.3.c của TT-05, theo thực tế sản xuất hoặc kinh doanh mà áp giá tại III.1.đ (giá sản xuất) hoặc III.5.o (giá kinh doanh).
- Tại III.4 Giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang:
Điểm III.4.d: Bên mua điện sử dụng vào mục đích sinh hoạt cho nhà ở tập thể của cán bộ, công nhân viên chức, học sinh, sinh viên, lực lượng vũ trang, cơ sở dưỡng lão, người tàn tật, trại trẻ mồ côi, nhà ở của người tu hành, áp dụng như sau:
► Trường hợp có thể kê khai được số ngưòi thì cứ 04 người (căn cứ vào giấy đăng ký tạm trú dài hạn) được tính là 01 hộ gia đình để áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang quy định tại điểm III.4.a.
► Trường hợp không thể kê khai được số người thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc thang từ 101-150 kWh quy định tại Điều 15 của Thông tư này cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm tại công tơ.
- Tại III.4.e. Việc ký hợp đồng mua điện đối với trường hợp cho thuê nhà để sử dụng vào mục đích sinh hoạt thực hiện như sau:
+ Chủ nhà cho thuê phải xuất trình giấy đăng ký tạm trú của người thuê nhà (TT-05: Chủ nhà cho thuê phải có giấy tờ chứng minh việc kinh doanh cho thuê nhà hợp pháp- điều này không cần thiết nữa);
+ Đối với trường hợp cho hộ gia đình thuê: Chủ nhà trực tiếp ký HĐMBĐ hoặc ủy quyền cho hộ gia đình thuê nhà ký HĐMBĐ (có bảo lãnh thanh toán tiền điện), mỗi hộ gia đình thuê nhà được tính một định mức;
+ Đối với trường hợp cho sinh viên và người lao động thuê nhà có thời hạn từ 12 tháng trở lên, căn cứ theo thực tế (căn cứ giấy tạm trú) để áp giá:
Cứ 04 người tính là một hộ sử dụng điện, được tính là 1 định mức.
Các trường hợp còn lại: 01 người được tính là 1/4 định mức.
02 người được tính là 2/4 định mức.
03 người được tính là 3/4 định mức.
* Chú ý: Chủ nhà cho thuê có trách nhiệm thu tiền điện của người thuê nhà theo đúng giá bán lẻ điện trong hóa đơn tiền điện hàng tháng do đơn vị bán lẻ điện phát hành.
3) Giá bán điện cho khu tập thể, cụm dân cư:
3.1/ Giá bán buôn điện cho khu tập thể, cụm dân cư:
- Tại V.1.c. Giá bán buôn điện sinh hoạt cho nhà ở tập thể của cán bộ, công nhân viên chức, học sinh, sinh viên, lực lượng vũ trang, cơ sở dưỡng lão, người tàn tật, trại trẻ mồ côi, nhà ở của người tu hành.
► Trường hợp có thể kê khai được số ngưòi thì được tính bình quân 04 người tương đương một hộ gia đình để tính định mức điện sinh hoạt bậc thang quy định tại điểm V.1.b.
► Trường hợp không thể kê khai được số người thì áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt của bậc thang từ 101-150 kWh theo khu vực tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này.
3.2/ Cách tính sản lượng điện áp dụng giá bán buôn mục đích khác sau công tơ tổng khu tập thể, cụm dân cư:
► Thành phố (trừ nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới), thị xã, thị trấn, huyện lỵ (không phân biệt cấp điện áp): Sản lượng điện cho mục đích khác được tính bằng tổng sản lượng điện thương phẩm tại các công tơ bán lẻ cho mục đích khác nhân với 1,1 (tỷ lệ tổn thất điện năng lưới hạ thế sau công tơ tổng được tính bằng 10%).
► Nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới: Sản lượng điện cho mục đích khác được tính bằng tổng sản lượng điện thương phẩm tại các công tơ bán lẻ cho mục đích khác nhân với 1,02 (tỷ lệ tổn thất điện năng lưới hạ thế sau công tơ tổng được tính bằng 2%).
3.3/ Thêm mới về thủ tục kê khai số hộ mua lẻ điện sinh hoạt sau công tơ tổng:
Tại điểm V.1.đ Quy định số hộ mua lẻ điện sinh hoạt có xác nhận đại diện hợp pháp của Đơn vị bán lẻ điện kèm theo danh sách các hộ tăng thêm hoặc giảm đi (nếu có) được UBND cấp xã hoặc UBND phường (Nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới) xác nhận để làm cơ sở tính toán hóa đơn tiền điện.